Bài Thi Giáo Lý 1

PHAN 4

                               I.       DOGMA CATECHISM TEST 1

Name:__________________________                                         Date:  …………………………                        

1. What  does the name  “Jesus” mean?  -Tên Chúa “Giêsu” có nghĩa gì?

            a) God forgives  – Thiên Chúa tha thứ

            b) God loves  – Thiên Chúa yêu thương

            c) God saves – Thiên Chúa cứu

2. What parable answers the question, “Who is my neighbor?”– Dụ ngôn nào trả lời câu hỏi, “Ai là anh em tôi”

            a)  the Lost Sheep   –  Con Chiên Lạc (Luke 15, 4-7)

            b) The Prodigal Son – Đứa Con Hoang Đàng (Luke 15, 11-32)

            c)  the Good Samaritan – Người Samaritanô Nhân Hậu (Luke 10, 29-37)

3.    Which parable of Jesus tells a story of forgiveness? Chúa Giêsu nói về sự tha thứ trong dụ ngôn nào?

            a) the Mustard Seed – Hạt Cải (Luke 13, 18-19)

            b) the Prodigal Son – Đứa Con Hoang Đàng (Luke 15, 11-32)

            c) the Lost Coin – Đồng Bạc bị Lạc Mất (Luke 15, 8-10)

4.    What is the public prayer of the whole catholic church? – Câu nguyện chung của toàn thể Giáo Hội là cái nào

            a) the Mass  – Thánh Lễ

            b) the Rosary – Chuỗi Mân Côi

            c) the stations of the Cross – Đi Đàng Thánh Giá

5.   Which is responsible for the suffering and death of Jesus on the cross? – Đâu là trách nhiệm của những đau khổ và cái chết của CHúa Giêsu trên thánh giá?

            a) Satan  – ma quỷ

            b) our sins – tội lỗi chúng ta

            c) Jesus’ teachings – những lời dạy của Chúa Giêsu

6.   How did Abraham act when he received God’s call? – (Genesis 12)

      Abrahma có hành động thế nào khi nhận được tiếng Chúa gọi? (Sáng thế 12)

            a)  sorry – xin lỗi

            b) amazed – ngạc nhiên

            c) submissive – phục tùng

7.    There are three Gods: The Father, the Son, and the Holy Spirit. – Có ba Chúa: Chúa Cha, Chúa Con, và Chúa Thánh Thần.

            a) True – Đúng

            b) False – Sai

8  The church’s prayer in liturgy is usually addressed to _________.

       Lời cầu nguyện của Giáo Hội trong Phụng Vụ thường nói với ___

            a) the Father         – Chúa Cha

            b) the Son             – Chúa Con

            c) the Holy Spirit   – Chúa ThánhThần

9.  Is religion really necessary? – Tôn Giáo có thực sự cần thiết không?

            a) No, it is not. – không cần

            b) Yes, it is, because several reason. – Cần, vì nhiều lý do.

10. You tell the reasons of necessary of religion:     – Bạn kể những lý do cần tới tôn giáo: _______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

11. You write down 4 purposes of  Prayer:  Bạn viết 4 mục đích của cầu nguyện

            a) to adore God,  – thờ lạy Chúa

            b) to thank God – tạ ơn Chúa

            c)————————————————————————

            d) to ask God’s help in all things.- Xin Chúa giúp về mọi thứ

12.  The Church teaches that our soul is co-created by our parents

        – Giáo Hội dạy rằng Cha mẹ cộng tác tạo dựng Linh hồn của chúng ta.

a) True – Đúng

            b) False – Sai

13.   A person’s conscience can make an error. Lương tâm con người có thể làm một lầm lỗi.

            a) True – đúng

            b) False – sai

14.   The successors of the apostles today are called _________.- Những người kế vị các tông đồ ngày nay gọi là:

            a) ministers – các thừa tác viên

            b) priests – các linh mục

            c) bishops – các giám mục

15. What will happen to your soul when you die?  (Hebrew 9:23) – Điều gì xảy ra cho Linh Hồn khi bạn chết?

a)  soul will go around the world – Linh hồn đi vòng vòng trên thế giới

b)  soul will reincarnate in other body – Linh hồn sẽ đầu thai trong thân xác khác

            c)  soul will be judges by God and will go to heaven, to hell, or purgatory.- Linh hồn chịu Thiên Chúa phán xét và sẽ vào Thiên đàng, Hoả ngục, hoặc Luyện ngục.

16. Will your soul ever be joined to your body again? (1 Corinthians 15:51-52)

       – Linh hồn của bạn có bao giờ nối kết lại với thân xác của bạn không?

            a)  never. – không bao giờ

            b) on Judgement Day – ngày phán xét chung

            c) nobody knows – không ai biết

17. What would keep you from getting into heaven?  (Revelation 21:27)- Cái gì giữ bạn không lên Thiên đàng?

            a) Dying after committing unrepented serious sin – Chết khi có tội trọng chưa ăn năn

            b) Die suddenly – chết bất thình lình

            c) Die without confession of sins – chết mà không xưng tội

18. Who died to redeem the consequences of our sins and lead us to eternal life?

      Ai chết để cứu chuộc chúng ta khỏi hậu quả tội lỗi và dẫn đưa chúng ta đến sự sống đời đời?

            a)  Founder of Buddhism – Đấng thành lập Phật Giáo

            b)  Mahomet of Islam – Mahômét của Hồi giáo

            c)  Jesus Christ – Chúa Giêsu Kitô

19. Jesus is a divine Person, the second Person of the Holy Trinity, and He had have more humanity for more 2016 years. Chúa Giêsu là Ngôi vị Thiên Chúa, Ngôi Hai của Thiên Chúa Ba Ngôi, và Ngài có thêm nhân tính hơn 2016 năm.

            a) True – đúng

            b) False – sai

20. Jesus save people by obeying His Father’s will until die on the cross as a sacrifice of reparation for our sins.

      Chúa Giêsu cứu nhân loại bằng sự vâng theo Ý Chúa Cha cho đến chết trên Thánh giá như lễ hy sinh đền tội lỗi của chúng ta

      a) True – Đúng

      b) False – Sai

21. Are you automatically saved by the death of Jesus? – Bạn có tự động được cứu bởi cái chết của Chúa Giêsu không?

      a) Yes, if I believe it –  Có, nếu tôi tin

      b)  No, I need to cooperate in faith with Jesus through baptism.

          – Không, tôi cần phải cộng tác trong đức tin vào Chúa Giêsu qua bí tích Rửa tội.

22. Did Jesus give his authority to the Apostles? Chúa Giêsu có trao thẩm quyền của Ngài cho các Tông đồ không?

      a) Yes, Matthew 16, 16-18 and 28, 18-20  – Có,    xem   Matthêu 16, 16-18 và 28, 18-20 

      b) No, because Apostles are only human. – Không, vì các tong đồ chỉ là con người.

23. How many churches did Jesus establish? (John 10:16) – Bao nhiêu Hội Thánh mà Chúa Giêsu đã thiết lập?

      a) Only one – chỉ 1 Hội thánh

      b) A lot of churches as Catholic, Orthodox, Protestant, Baptist … – Nhiều Giáo hội như Công Giáo, Chính thống, Tinh Lành, Baptist …

24. Through what signs can you find and recognize the Church of Jesus in modern times? Nhờ những dấu hiện nào bạn có thể tìm thấy và nhận ra Hội Thánh của Chúa Giêsu trong thời hiện tại?

      a) holy, a lot of freedom, fun  – thánh thiện, nhiều tự do, vui

      b) direct line to the Apostles, holy, unity, universal – trực tiếp từ các Tông Đồ, thánh thiện, duy nhất, phổ quát

      c) there are more followers, faithfuls. – Có nhiều tín đồ hơn.

25.  Who is the chief instrument of the Holy Spirit’s teaching and unifying work in the church?

      – Ai là dụng cụ chính yếu của lời dạy của Chúa Thánh Thần và hiệp nhất trong Giáo hội?

      a) Bishops – các Giám Mục

      b) Priests – các Linh Mục

      c) Faithful – tín hữu

      d) Pope, the Vicar of Christ on earth- Đức Giáo Hoàng, Vị Đại Diện Chúa Kitô trên thế giới

26. We are the members of the Mystical Body of the Church, Jesus is the Head. Who is the soul of Church to unify all members in on Body and to act? – Chúng ta là chi thể của Thân Mình Mầu Nhiệm Giáo Hội. Chúa Giêsu là Đầu. Vậy ai là Linh Hồn của Giáo Hội nối kết tất cả các chi thể trong một Thân Mình và hoạt động?

      a) Pope, in Rome. – Đức Giáo Hoàng ở Roma

      b) Holy Spirit – Chúa Thánh thần

      c) everybody – mọi người (mọi tín hữu)

27. Jesus acted  many miracles. What is the greatest miracle of Jesus?

       – Chúa Giêsu làm nhiều phép lạ. Phép lạ lớn nhất của Chúa Giêsu là phép lạ nào?

____________________________________________________________________________________________

28. What reason did Jesus have to become flesh? Can you explain?

      – Lý do nào mà Chúa nhập thể làm người? Bạn giải thích tại sao?

________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

29. What  are the special graces of St. Mary? Write down 4th grace.   – Đức Maria Mẹ được những đặc ân nào? Xin viết xuống.

a)  The Mother of God, because Jesus is Lord. – Được làm Mẹ Thiên Chúa, vì Chúa Giêsu là Thiên Chúa (Jan.1)

b)  Virgin all her life – trọn đời đồng trinh  (August 22)

c)  Immaculate conception – Ơn vô nhiễm nguyên tội (Dec. 8)

d)  ……………………………………………………………………………………………..       (August 15)

30. Should we worship Our Lady Mary? – Có nên thờ phượng Đức Bà Maria không?

a)   No, because she is creature, we respect specially her. – Không, vì Mẹ là tạo vật, chúng ta chỉ tôn kính đặc biệt.

b)  Yes, we should  – Nên thờ phượng

c)   answer a and b are wrong.

31. In what religion does Christianity have its roots? Kitô giáo có gốc rễ trong tôn giáo nào dưới đây?

a)  Islam  – Hồi giáo

b)  Paganism – đa thần giáo, chủ thuyết ngoại giáo

c)  Judaism – Do thái giáo

32. How are the differences between Holy spirit and Angel?  Chúa Thánh Thần và Thiên Thần khác nhau thế nào?

a) There is not difference,  Holy spirit is similar Angel – không có sự khác nhau, Chúa Thánh Thần tương tự thiên thần

b) Very different. Holy Spirit is Lord, angel is only creature. – Rất khác nhau, Chúa Thánh Thần là Thiên Chúa, còn thiên thần chỉ là tạo vật.

c)   answer a and b are wrong.

33. To what are all the activities of the Church directed? Những hoạt động của Giáo Hội hướng về điều gì?

a)  to the unity of the churches – hiệp nhất các giáo hội

b)  to the building of the churches – xây dựng các nhà thờ

c) to the holiness of its members – sự thánh thiện cho các phần tử của Giáo Hội.

34. The assurance that something is true without having scientific proof is called _____________ .

      Sự chắc chắn một điều gì là sự thật mà không có chứng cớ của khoa học gọi là __________.

a) mythology  – thần thoại

b) faith           – đức tin

c) mysticism  – chủ nghĩa thần bí

35. Who is the head of a diocese? – Ai là người đứng đầu một địa phận?

 a) the Pope – Đức Giáo Hoàng

b) the Bishop – Đức Giám Mục (Đức Cha)

c) the pastor – Cha sở

36. If we cease praying, God will _________________.  Nếu chúng ta ngừng cầu nguyện, Thiên Chúa sẽ ____

a) continue to pursue us  – tiếp tục theo đuổi chúng ta.

b) forget us  – quên chúng ta

c)condemn us – kết án chúng ta

37. Why did god make you? Because _______.   Tại sao Thiên Chúa tạo ra bạn? Vì ___________

a) God love you and help you share His happiness – Thiên Chúa yêu bạn và giúp bạn chia sẻ hạnh phúc của Ngài

b) God need many slaves –  Thiên Chúa cần nhiều nô lệ

c) God like to look  at the wars of human and devils.

38. Does God offer us his help? Thiên Chúa có giúp đỡ chúng ta không?

a)  Yes. It is called grace – Có. Đó là ân sủng

b)  No. Human has to use his ability to battle against devil. – Không, con người phải dùng khả năng của mình để chống lại ma quỷ.

c)  Human have to look for happiness by ones’ ability without God’s help. Con người phải tự tìm hạnh phúc bằng khả năng riêng của mình mà không cần sự trợ giúp của Chúa.

39. How do we receive God’s grace? – Làm cách nào chúng ta nhận được sự trợ giúp của Chúa?

a) Receive Baptism, prayer, fasting, charity, other sacraments. – Nhận Bí tích Rửa tội, cầu nguyện, ăn chay, bố thí, các Bí tích khác

b) read by Bible – đọc Thánh Kinh

c) study catechism lessons. – học các bài giáo lý

40. What is the purpose of the catechism lessons, reading of Bible, charity, receiving all Sacraments? Write down this purpose .- Mục đích của các bài học giáo lý, đọc Kinh Thánh, việc bác ái, nhận các Bí tích là gì? Viết xuống

_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

41. How do you believe that there are one God ? – Làm cách nào bạn tin có một Thiên Chúa?

_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

%d bloggers like this: