Giáo Lý Căn Bản

I. CATECHISM MINI -GIÁO LÝ CĂN BN

A Short Summary of Christian Belief – Tóm tắt Đức tin Kitô Giáo

CONTENTS
1. Ten Commandments of God                     – 10 Giới Răn của Chúa
2. Three Eminent Good Works                     – Ba việc lành nổi bật
3. Seven Spiritual Works of Mercy               – Thương Linh Hồn 7 mối
4. Seven Corporal Works of Mercy              – Thương Xác 7 mối
5. Seven Sacraments                                     – 7 Bí tích

6. Seven Deadly Sins                                     – 7 Mi  ti đu
7. Four Last Things                                      – 4 S
 Sau Cùng
8. Holy Days of Obligation                           – Các ngày L
 Buc

9. Seven Gifts of the Holy Ghost                   – 7 ơn Chúa Thánh Thn
10. Twelve Fruits of the Holy Ghost            – 12 Hoa Qu
 Chúa Thánh Thn
11. Six Sins Against the Holy Ghost             6 t
i chng li Chúa Thánh Thn.
12. Four Sins Crying To Heaven For Vengeance   – 4 t
i kêu đến tn tri
13. Nine Ways of Sharing Guilt                    – 9 cách đ
ng lõa vi ti phm
14. How To Baptize In Time of Need            -Cách R
a ti lúc cn kíp

15. Six Precepts of the Church                     – 6 Điu Răn  Hi Thánh

16. Creed                                                      – Kinh Tin kinh

I. Ten Commandments of God –    .   KINH MƯI ĐIU RĂN –  

   Đạo Đức Chúa Trời có mười điều răn:

 Thứ nhất: thờ phượng một Đức Chúa Trời và kính mến Người trên hết mọi sự.

 Thứ hai: chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô cớ.

 Thứ ba: giữ ngày Chúa Nhật.

 Thứ bốn: thảo kính cha mẹ.                 Thứ năm: chớ giết người.

 Thứ sáu: chớ làm sự dâm dục.       Thứ bảy: chớ lấy của người.

 Thứ tám: chớ làm chứng dối.         Thứ chín: chớ muốn vợ chồng người.

 Thứ mười: chớ tham của người.

Mười điều răn ấy tóm về hai điều mà chớ: Trước kính mến một Đức Chúa Trời trên hết mọi sự, sau lại yêu người như mình ta vậy. Amen.

II. Three Eminent Good Works: Ba Vic lành ni bt:
Prayer, fasting, almsgiving   – Cầu nguyện, Ăn chay, Bố thí.

III. Seven Spiritual Works of Mercy-     Thương linh hồn bảy mối:

1.    lấy lời lành mà khuyên người,              2. mở dạy kẻ mê muội,

3. yên ủi kẻ âu lo,         4. răn bảo kẻ có tội,    5. tha kẻ dể ta,

6. nhịn kẻ mất lòng ta, 7. cầu cho kẻ sống và kẻ chết.

IV. Seven Corporal Works of Mercy – Thương xác by mi:

 1. cho kẻ đói ăn, 2.cho kẻ khát uống, 3.cho kẻ rách rưới ăn mặc, 4. viếng kẻ liệt cùng kẻ tù rạc, 5.cho khách đỗ nhà, 6.chuộc kẻ làm tôi, 7. chôn xác kẻ chết.

V. Seven Sacraments – BY BÍ TÍCH : Rửa tội, Thêm sức, Mình Thánh Chúa, Giải Tội, Xức dầu thánh, Truyền chức thánh, Hôn Phối.

VI. Seven Deadly Sins – CI TỘI BẢY MỐI:   

Cải tội bảy mối có bảy đức:

 Thứ nhất: khiêm nhường, chớ kiêu ngạo.

 Thứ hai: rộng rãi chớ hà tiện.

 Thứ ba: giữ mình sạch sẽ chớ mê dâm dục.

 Thứ bốn: hay nhịn chớ hờn giận.                                                                       

 Thứ năm: kiêng bớt chớ mê ăn uống.                        

 Thứ sáu: yêu người chớ ghen ghét.

 Thứ bảy: siêng năng việc Đức Chúa Trời chớ làm biếng. 

VII. Four Last Things   – 4  Sự Sau Cùng
– Sự Chết, Phán Xét, Thiên đàng, Hỏa ngục.

VIII. Holy Days of Obligation for U.S.A.
Tất cả các Chúa Nhật và Lễ Giáng Sinh (25 tháng 12), Lễ Mẹ Thiên Chúa (1 tháng 1), Lễ Thăng Thiên (40 ngày sau Phục sinh, vài Giáo phận dời vào Chúa Nhật), Lễ Đức Mẹ Hồn Xác Lên Trời (15 tháng 8) Lễ Các Thánh (1tháng11) Lễ Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội (8 tháng 12)

IX. Seven Gifts of the Holy Ghost – 7 ơn Chúa Thánh Thần:
Wisdom. Understanding. Counsel. Knowledge. Fortitude. Piety. Fear of the Lord.    –   Ơn Khôn Ngoan, Thông Hiểu, Suy Biết Lo Liệu, Can Đảm, Đạo Đức, Kính Sợ Đức Chúa Trời.

X. Twelve Fruits of the Holy Ghost – 12 Hoa Quả Chúa Thánh Thần

Charity, joy, peace, patience, benignity, goodness, mildness, long-suffering, faith, modesty, continence, chastity. Đức Mến, Vui Vẻ, bình an, nhẫn nại, tử tế, tốt lành, tiết độ, hoà nhã, trung tín, kiên trì chịu đựng, nết na, thanh tịnh.

XI. Six Sins Against the Holy Ghost – 6 tội chống laị Chúa Thánh Thần
1. Frivolous presumption of salvation- Nông nổi cậy mình được cứu rỗi
2. Despair of salvation                       – Thất vọng mất phần rỗi.
3. Resisting defined doctrine             – Chống lại đạo lý đã được định tín
4. Envy of another’s spiritual good    -Ghen tương kẻ khác được ơn thánh
5. Stubbornness in sin                        – Bướng bỉnh trong tội
6. Final obstinacy in sin                     – Ngoan cố tận cùng trong tội lỗi.

XII. Four Sins Crying To Heaven For Vengeance- 4 ti kêu đến tn tri
1. Murder (Genesis 4:10)                            – Giết người (Sáng thế 4:10)
2. Homosexuality (Genesis 18:20)              – Đồng tính luyến ái
3. Oppression of poor (Exodus 2:23)          – Đàn áp người nghèo
4. Defrauding laborers of wages (James 5:4) – Gian lận kẻ làm công

XIII. Nine Ways of Sharing Guilt – 9 cách đồng loã với tội phạm
1. Advising another to sin           – Khuyến khích kẻ khác phạm tội
2. Commanding one to sin          – Ra lệnh cho kẻ khác phạm tội
3. Provoking another to sin                – Khiêu khích cho kẻ khác phạm tội
4. Consenting to another’s sin            – Đồng ý cho kẻ khác phạm tội
5. Showing one how to sin                – Chỉ cách cho kẻ khác phạm tội
6. Praising another’s sin                     – Ngợi khen tội lỗi kẻ khác
7. Concealing, saying or doing nothing to prevent sin. Che giấu, nói hoặc không làm gì để ngăn cản tội.
8. Taking part in, or enjoying results of another’s sin. Dự phần hoặc hưởng những kết quả của tội lỗi người khác.
9. Defending another’s sin                  – Bảo vệ tội lỗi kẻ khác.

XIV. How To Baptize In Time of Need

Hể kẻ nào biết dùng trí phán đoán đều có thể Rửa tội trong lúc cần kíp, nhưng phải chính người đó đọc lời sau đây, trong khi đổ nước trên trán người chịu phép Rửa tội: Tôi Rửa (ông, bà, anh chị, em, con) nhân danh Cha và Con và Thánh Thần.

XV. Six Precepts of the Church
1. Keep Sundays and Holy days of obligation holy by hearing Mass and resting from servile works. Dự lễ và kiêng việc xác ngày Chúa Nhật cùng các ngày lễ buộc.
2. Fast and abstain on appointed days. Giữ chay và  kiêng thịt  những ngày Hội Thánh buộc.
3. Confess our sins at least once a year. – Xưng tội trong một năm ít là một lần. 4. Receive Holy Communion during Easter time. Chịu Mình Thánh Chúa trong mùa Phục Sinh
5. Contribute to support of the Church. – Đóng góp nâng đỡ Giáo Hội
6. Observe Church law concerning marriage. Giữ luật Giáo Hội liên quan đến Hôn nhân.

XVI. WE BELIEVE ALL DOGMAS IN THE NICENE CREED. CHÚNG TA TIN TẤT CẢ NHỮNG TÍN ĐIỀU TRONG KINH TIN KÍNH.

  1. Tôi tin kính Ðức Chúa Trời là Cha phép tắc vô cùng dựng nên trời đất.  2. Tôi tin kính Ðức Chúa Giêsu Kitô là con một Ðức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi. 3. Bởi phép Ðức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai sinh bởi Bà Maria Ðồng Trinh; 4. Chịu nạn đời quan Phong-Xi-ô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh Giá, chết và táng xác,  5. xuống ngục tổ tông; Ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại.  6. Lên Trời ngự bên hữu Ðức Chúa Cha phép tắc vô cùng; 7. Ngày sau bởi trời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. 8. Tôi tin kính Ðức Chúa Thánh Thần. 9. Tôi tin có hội thánh hằng có ở khắp thế này, các Thánh thông công. 10. Tôi tin phép tha tội.  11. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại. 12. Tôi tin hằng sống vậy. Amen.

Tám mối Phúc (Matthew 5, 3-12; Lc 6:20-23)

3 “Phúc thay ai có tâm hồn nghèo khó, vì Nước Trời là của họ.

4 Phúc thay ai hiền lành, vì họ sẽ được Đất Hứa làm gia nghiệp.

5 Phúc thay ai sầu khổ, vì họ sẽ được Thiên Chúa ủi an.

6 Phúc thay ai khát khao nên người công chính, vì họ sẽ được Thiên Chúa cho thoả lòng.

7 Phúc thay ai xót thương người, vì họ sẽ được Thiên Chúa xót thương.

8 Phúc thay ai có tâm hồn trong sạch, vì họ sẽ được nhìn thấy Thiên Chúa.

9 Phúc thay ai xây dựng hoà bình, vì họ sẽ được gọi là con Thiên Chúa.

10 Phúc thay ai bị bách hại vì sống công chính, vì Nước Trời là của họ.   11 Phúc thay anh em khi vì Thầy mà bị người ta sỉ vả, bách hại và vu khống đủ điều xấu xa.

12 Anh em hãy vui mừng hớn hở vì phần thưởng dành cho anh em ở trên trời thật lớn lao.  Quả vậy, các ngôn sứ là những người đi trước anh em cũng bị người ta bách hại như thế.